GDVN- Người viết hy vọng Bộ Giáo dục và Đào tạo tham mưu với các ban ngành để có những quy định tuổi nghỉ hưu, nghiên cứu tăng đối tượng nghỉ hưu trước tuổi.
Những chính sách về nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu tinh giản biên chế luôn được giáo viên các cấp đặc biệt quan tâm.
Trong bài viết hôm nay, căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật, người viết xin được chia sẻ một số thông tin về nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi, tinh giản biên chế cho giáo viên quan tâm.
![]() |
| Ảnh minh họa - Minh Ngọc |
Quy định tuổi nghỉ hưu từ năm 2022
Căn cứ Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và căn cứ theo quy định về tuổi nghỉ hưu thì lộ trình nghỉ hưu sẽ được quy định như sau:
![]() Quốc hội ơi, xin đừng tăng tuổi nghỉ hưu! |
Như vậy, theo lộ trình này, năm 2022 thì tuổi nghỉ hưu của lao động nam là 60 tuổi 6 tháng và của nữ là 55 tuổi 8 tháng và tăng dần đến năm 2035 trở đi, giáo viên nữ nghỉ hưu ở 60 tuổi, năm 2028 trở đi, giáo viên nam nghỉ hưu ở 62 tuổi.
Tuy nhiên, tăng tuổi nghỉ hưu đối với giáo viên nữ (nhất là giáo viên mầm non, giáo viên Giáo dục thể chất, Âm nhạc,...) lên đến 60 tuổi gây rất nhiều phản ứng trong giáo viên.
Người viết hy vọng Bộ Giáo dục và Đào tạo tham mưu với các ban ngành để có những quy định tuổi nghỉ hưu giáo viên, nghiên cứu tăng đối tượng giáo viên được nghỉ hưu trước tuổi.
Quy định độ tuổi nghỉ hưu trước tuổi năm 2022
Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
![]() Cần có chính sách khuyến khích giáo viên nghỉ hưu trước tuổi |
“1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.”
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định được thực hiện theo bảng dưới đây:
Quy định chính sách về nghỉ hưu trước tuổi
Theo Nghị định Số: 1/VBHN-BNV hợp nhất Nghị định 108/2014, Nghị định 113/2020, Nghị định 143/2020 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Tại Điều 8 quy định Chính sách về hưu trước tuổi như sau:
“1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động;
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ (một phần hai) tháng tiền lương.
![]() Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo diện tinh giản biên chế, thầy cô cần biết |
2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.”
Quy định về chính sách thôi việc cho giáo viên
Tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định 1/VBHN-BNV quy định về chính sách thôi việc ngay như sau:
“1. Chính sách thôi việc ngay
Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi tối đa thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.”